Cách dùng giới từ On, At, In trong các trường hợp cụ thể
Trong mọi câu nói tiếng Anh đều có sự xuất hiện của giới từ, điều đó nói lên tầm quan trọng của việc nắm được cách sử dụng nhóm từ này. Tham khảo bài viết về cách dùng giới từ On, At, In trong các trường hợp cụ thể dưới đây để hiểu rõ hơn về phần ngữ pháp này nhé!
[caption id="attachment_1769" align="aligncenter" width="510"] Cách dùng giới từ On, At, In trong các trường hợp cụ thể[/caption]
I. On
1. Dùng để miêu tả thứ gì đó trên bề mặt
- I put my bag on the table.
- There is something on your face!
[caption id="attachment_1776" align="aligncenter" width="612"] There is something on your face![/caption]
2. Dùng để chỉ ngày tháng
- I was born on the 11th of July in 1996.
- I have to go to chool on Thursday.
3. Dùng để chỉ một loại máy móc, thiết bị
- I saw her on the TV last night.
- Come here! Your mom is on the phone.
[caption id="attachment_1770" align="aligncenter" width="615"] Come here! Your mom is on the phone.[/caption]
4. Dùng để chỉ một bộ phận cơ thể
- You can cry on my shoulder anytime you want.
- She is wearing a wedding ring on her finger.
[caption id="attachment_1775" align="aligncenter" width="450"] She is wearing a wedding ring on her finger[/caption]
5. Dùng để chỉ trang thái của cái gì đó
- This car is on sale.
- The kitchen is on fire.
[caption id="attachment_1777" align="aligncenter" width="460"] This car is on sale[/caption]
II. At
1. Dùng để chỉ một thời gian cụ thể
- We will start at 13pm.
- I arrived here at 7.30 am.
2. Dùng để chỉ một địa điểm
- I’m at the school.
- We will meet at the park.
- We are running at the stadium.
[caption id="attachment_1773" align="aligncenter" width="800"] I’m at the school[/caption]
3. Dùng cho địa chỉ email
- Please email me at abc@gmail.com
4. Dùng để chỉ một hành động
- They laughed at my face.
- I am good at playing football.
[caption id="attachment_1772" align="aligncenter" width="960"] I am good at playing football[/caption]
III. In
1. Dùng để chỉ một khoảng thời gian không cụ thể trong ngày, tháng, năm,…
- I always drink a cup of coffee in the morning.
- My family will go to the beach in this summer.
[caption id="attachment_1771" align="aligncenter" width="550"] I always drink a cup of coffee in the morning[/caption]
2. Dùng để chỉ một địa điểm
- The kids are playing in the room.
- I was born in Hanoi.
3. Dùng để chỉ hình dáng, kích cỡ, màu sắc
- She looks so beautiful in white.
- Children sit in the circle to listen to the story.
4. Dùng để miêu tả việc thực hiện một quá trình
- In preparing for the test, I am studying very hard.
- We need to improve the quality of this product before they are in marketing.
[caption id="attachment_1774" align="aligncenter" width="1079"] In preparing for the test, I am studying very hard[/caption]
5. Dùng để nói về cảm xúc, lòng tin hay một ý kiến
- We are interested in playing instrument.
- I believe in my husband.
[caption id="attachment_1778" align="aligncenter" width="550"] We are interested in playing instrument[/caption]
Tham khảo bài viết gốc ở : Cách dùng giới từ On, At, In trong các trường hợp cụ thể
Nhận xét
Đăng nhận xét